Burnout là tình trạng kiệt sức nghề nghiệp thường xuất hiện ở những người đi làm, cảm thấy mất ý nghĩa công việc, chán nản và mệt mỏi kéo dài.
Nhiều năm trở lại đây, tình trạng người đi làm cảm thấy mất hứng thú, mệt mỏi và căng thẳng kéo dài đã xảy ra thường xuyên hơn. Tình trạng kiệt sức nghề nghiệp tuy không phải bệnh lý nghiêm trọng nhưng vẫn cần chú ý và khắc phục để có thể cân bằng cuộc sống ở các khía cạnh khác nhau – bản thân, kỳ vọng và công việc.
1. Kiệt sức nghề nghiệp là gì?
Hội chứng kiệt sức nghề nghiệp hay còn gọi là hội chứng Burnout, được mô tả lần đầu vào những năm 70 của thế kỉ XX. Đây là tình trạng con người cảm thấy căng thẳng, sợ hãi, hay trốn tránh những nhiệm vụ, công việc của mình. Burnout không đơn giản chỉ là mệt, mà là cạn kiệt năng lượng, mất đi hứng thú và mục đích của công việc, cảm thấy xa cách với môi trường làm việc, đồng nghiệp, hoài nghi chính mình.
2. Lý do thường dẫn đến kiệt sức nghề nghiệp.
2.1 Công việc và đãi ngộ không tương xứng
Công việc và đãi ngộ thường đi kèm và theo mức độ tương ứng với nhau. Nếu sự mất cân bằng này xảy ra, sẽ dẫn đến tình trạng người làm việc cảm thấy bất mãn, giá trị về công việc giảm sút, công sức mà mình bỏ ra không còn xứng đáng, những điều này rất dễ dẫn đến kiệt sức nghề nghiệp.
2.2 Cơ chế đối phó không phù hợp
Thể tâm lý của con người mang những đặc điểm khác nhau, cùng một vấn đề nhưng có nhiều cách giải quyết khác nhau giữa nhiều người. Điều này cho thấy cơ chế ứng phó cũng rất quan trọng trong việc giải quyết và xử lý công việc. Người có cơ chế ứng phó lành mạnh thường biết cách phân tích vấn đề, điều tiết cảm xúc, tìm kiếm sự hỗ trợ và đặt ranh giới phù hợp.
Ngược lại, những cơ chế ứng phó kém thích nghi như né tránh, đè nén cảm xúc, tự trách bản thân hoặc làm việc quá mức, dễ khiến họ bị quá tải, xuất hiện kiệt sức nghề nghiệp và giảm hiệu quả trong công việc lẫn cuộc sống.

2.3 Kỳ vọng không phù hợp với thực tế
Trong công việc, ai cũng mong muốn có thể đạt được thành quả cao nhất. Nhưng để đạt một thành tựu cần có rất nhiều yếu tố, chẳng hạn như tính khả năng, phù hợp với thị trường, đối tượng khách hàng,…và kỳ vọng cá nhân chỉ là phần nhỏ trong chuỗi các yếu tố. Nếu không xác định rõ phần này, người đi làm dễ mất đi đánh giá tình hình một cách khách quan, lý tưởng hoá các kết quả trong mục tiêu dẫn đến tình trạng kiệt sức nghề nghiệp ập đến bất ngờ.
Việc này dễ thấy trong trường hợp, bạn lên kế hoạch và dàn dựng một buổi tiệc đầy hoạt động mạnh và âm nhạc sôi động, nhưng đa phần khách mời của chủ tiệc hôm đó lại thích sự nhẹ nhàng và thư giãn, những gì bạn chuẩn bị và tưởng tượng không khí náo nhiệt như thế nào hoàn toàn không xảy ra kèm theo những lời phàn nàn, lúc đó những nghi ngờ và cảm giác tự tin bắt đầu xuất hiện, len lỏi cho tình trạng kiệt sức nghề nghiệp.
2.4 Nhiều xung đột với đồng nghiệp
Một môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ nhau phát triển luôn là điều mà cả nhân viên lẫn chủ doanh nghiệp mong muốn. Tình trạng kiệt sức nghề nghiệp có thể xuất hiện ở người ở môi trường xung đột, hãy tưởng tượng, ngoài những đầu mục công việc, việc cứ phải để ý những người mang hiềm khích, điều này kéo dài dễ dẫn đến tâm lý thu rút, dễ bực tức, hình thành cơ chế hoán chuyển, dồn những bực tức từ đồng nghiệp cho bạn bè hoặc người thân.
2.5 Công việc và thời gian không tương xứng
Công việc và thời hạn hoàn thành cần có sự tương thích. Việc phân bổ thời gian không hợp lý cho công việc dễ khiến người đi làm cảm thấy bế tắc khi tiến hành. Khi thời gian quá gấp gáp, sự lo lắng và bất an dần lấn át tâm trí, có thể khiến công việc khó hoàn thành, thậm chí là không, cũng là lúc sự kiệt sức nghề nghiệp dần xuất hiện.
2.6 Vấn đề về nhân học
Những kỳ vọng xã hội, gia đình, ước vọng theo đuổi thành tựu của người khác, chuẩn mực làm “người tốt”, nhịp sống vội vã, xa rời thiên nhiên,…đều có phần làm tăng khả năng kiệt sức nghề nghiệp. Áp lực của xã hội – văn hoá luôn hiện hữu trong cuộc sống, gồng mình chứng tỏ năng lực, dù đã cố hết sức nhưng vẫn chưa đạt được tới mức mong muốn. Khi nghe hay nhìn thấy người bạn, người đồng nghiệp cùng trang lứa đã có nhiều thành công, một sự tự ti lại trỗi dậy trong tâm trí, những so sánh vô tình đó như cơn lốc cuốn sạch mọi thành quả ta đã đạt.
Những mong muốn, kỳ vọng từ người thân, gia đình nếu không phù hợp sẽ là áp lực đè nén gây nên kiệt sức nghề nghiệp, kỳ vọng phải thành công, phải thu nhập tốt, phải là người luôn bình tĩnh và giải quyết hết tất cả mọi việc.

3. Các biểu hiện thường gặp
3.1 Cơ thể cảm thấy căng thẳng và mệt mỏi
Một ngày thức dậy, trong lòng cảm thấy trống rỗng, tâm trí đã rời khỏi cơn mê nhưng tinh thần dường như không còn sẵn sàng với công việc, câu hỏi “có nên đi làm không?” nảy lên hàng ngàn lần trong đầu. Chỉ nghĩ đến công việc, những triệu chứng như nhức đầu, tim đập nhanh, khó thở là điều thường thấy. Những lúc này, chỉ cần có một lý do nhỏ cũng đủ làm cái cớ để xin nghỉ làm.
3.2 Mất hứng thú công việc
Khi hoàn thành và đạt được hiệu quả công việc, não bộ sẽ tiết ra dopamine (hormone giúp hưng phấn, tự tin). Nhưng kiệt sức nghề nghiệp đã khiến cho cơ thể không còn cảm nhận được điều đó, công việc cũng vì đó mà dần trở nên mất “hấp dẫn”. Công việc ở trước mắt chỉ còn là “bụi cây to lớn đầy gai”, chứ không phải những “bông hoa hồng nở rộ”.
3.3 Né tránh và trì hoãn công việc
Công việc cần hoàn thành vào thứ 6, vậy mà đến thứ 5 nó vẫn trong tình trạng dang dở. Công việc mà trước đây có thể xử lý nhanh chóng nhưng giờ thực sự là trở ngại với bạn. Dù dặn lòng, cố gắng để bắt đầu một cách sớm nhất, thì sau đó khi thực sự bắt tay cũng đầy thử thách, nỗi sợ khó lòng giải thích hay mô tả thế nào, hoặc hiểu cụ thể hơn như việc cố cho người sợ cảm giác trơn ướt, lại đi vuốt ve một con lươn.
3.4 Dễ mất kiểm soát cảm xúc
Những lần cáu gắt diễn ra thường xuyên hơn, dần thấy mọi thứ không như ý dễ dàng khiến bạn mất kiểm soát cảm xúc. Một câu nói vô tình của đồng nghiệp, một lời góp ý từ cấp trên cũng đủ phá tan hàng rào cảm xúc bên trong. Nếu vô số lần tự hỏi bản thân sao lại dễ dàng mất bình tĩnh như vậy, thì có lẽ bạn cần nghĩ đến việc bản thân đã rơi vào hội chứng kiệt sức nghề nghiệp.
4. Cách khắc phục khi gặp kiệt sức nghề nghiệp
4.1 Gỡ những áp lực khỏi lịch trình
Những áp lực như hòn đá vô hình mãi đè nặng, nếu như bạn không bỏ nó xuống, lưng bạn sẽ mãi chịu sức nặng đó. Khi đã gặp phải Burnout, việc nhìn nhận và chuyển hoá những mệt mỏi đó là điều cần thiết. Công việc cần hoàn thành, mặc nhiên vẫn hoàn thành nó, nhưng thay vì ôm đồm, chia nhỏ từng phần của công việc ra và làm từng phần một.
Có lẽ việc này cần nhiều thời gian hơn, đó cũng là lúc cần lên tiếng cho chính mình trao đổi với cấp trên một lượng thời gian hợp lý cho cả đôi bên. Việc lập một danh sách thứ tự ưu tiên cho từng việc cũng sẽ giúp bạn giảm đi tình trạng kiệt sức nghề nghiệp. Dành thời gian cho những việc thực sự cần thiết và hoãn những việc không quan trọng, quỹ thời gian sẽ trở nên dư dả hơn.
4.2 Nghỉ ngơi đúng cách
Khi nghỉ ngơi, hãy đảm bảo rằng việc nghỉ ngơi là đúng nghĩa. Khó lòng chối bỏ tầm quan trọng của giấc ngủ trong quá trình nghỉ ngơi. Dành nhiều thời gian để ngủ, đi ngủ sớm hơn, không gian và các vật dụng (mền, gối, ga,…) để ngủ cũng có tác động đáng kể.
Một hồ cá không thể trở nên sạch trong nếu cứ mãi thêm bùn sình vào, vậy nên, khi tâm trí đã quá mỏi mệt, hãy để nó được nghỉ ngơi, tránh xa những thị phi, những mối quan hệ độc hại, những lời than vãn hay trách móc cũng là thứ hút cạn dần năng lượng. Bên cạnh đó, tạm thời dừng các hoạt động phải nảy ra ý tưởng liên tục cũng là một cách giúp thoát khỏi kiệt sức nghề nghiệp.

4.3 Thiết lập ranh giới
Khi hội chứng Burnout kéo đến, cũng là lúc cần thiết lập lại ranh giới cho mình, một ranh giới lành mạnh giữa bản thân – công việc, và cả những kỳ vọng xã hội. những yêu cầu vô lý, những thời hạn bất khả khi cần được từ chối hoặc đàm phán lại. Một ngày nghỉ thực sự là khi những cuộc gọi và lịch họp dừng lại vào ngày trước đó, không chỉ là tin nhắn hay cuộc gọi, tâm trí cần được thoát hẳn và nghỉ ngơi sau cuộc sống bận rộn.
Đây là khoảng thời gian dành cho bản thân, dành cho những đam mê cá nhân. Có thể nhẹ nhàng ngồi uống ly nước tại quán quen, hay làm xong món đồ thủ công còn dang dở, hay bất cứ điều gì khiến tâm hồn thấy thư thái, hạn chế tình trạng kiệt sức nghề nghiệt.
4.4 Kết hợp với các biện pháp hỗ trợ
4.4.1 Chánh niệm
Chánh niệm được hiểu đơn giản là tập trung vào hiện tại, chú tâm vào một việc làm để cảm nhận toàn diện điều mình đang thực hiện. Ngay cả khi ngắm cảnh, có thể xem là không làm gì, nhưng khi ta chú tâm, ta cũng nghe được tiếng kêu của chú mèo hoang, cơn gió thổi nhẹ ra sao, mấy hôm nay hình dạng như thế nào. Chánh niệm trước hết giúp giũ bỏ những điều không cần thiết trong tâm trí, sau đó tính tập trung được rèn luyện dần theo, công việc tiếp sau cũng sẽ được giải quyết, các triệu chứng của kiệt sức nghề nghiệt cũng sẽ giảm đi.
4.4.2 Hoà mình với thiên nhiên
Con người trải qua hàng ngàn năm vẫn luôn có sự kết nối với thiên nhiên. Hãy hòa mình với thiên nhiên, cây cỏ, năng lượng từ tự nhiên sẽ làm dịu đi những căng thẳng mà kiệt sức nghề nghiệp đem đến. Một mùi hương đôi lúc không giúp bạn hoàn thành công việc, nhưng nó sẽ giúp tinh thần sảng khoái, thư giãn hơn rất nhiều.
4.4.3 Kết nối cộng đồng
Có nhiều mối liên kết hơn ngoài công việc giúp bạn có nhiều nguồn lực hơn để vượt qua kiệt sức nghề nghiệp. Có lẽ Burnout đã gần như hút cạn năng lượng, khiến bạn cảm thấy rã rời. Lúc này, một nhóm những người đồng cảnh ngộ sẽ là một cơ hội hữu ích, nơi mà mọi chia sẻ đều được lắng nghe. Từng sự chán nản đã trải qua có lẽ đều được thấu hiểu, những cảm giác bức bối chưa gọi thành tên cũng sẽ được bộc bạch tròn đầy.
5. Tránh nhầm lẫn Burnout với trầm cảm
Kiệt sức nghề nghiệp thường gắn với công việc và sự không đáp ứng được kỳ vọng công việc, khi rời khỏi môi trường áp lực thì vẫn có thể quay lại trạng thái bình thường. Trong khi trầm cảm là việc mất hứng thú hoàn diện, kéo theo những biểu hiện về thể lý như mất ngủ hoàn toàn, hoặc ngủ rất nhiều. Nếu tình trạng Burnout kéo dài và ảnh hưởng đến các mặt khác của đời sống cá nhân, cần tìm đến chuyên gia hỗ trợ.
Hội chứng kiệt sức nghề nghiệp (Burnout) mang đến sự mệt mỏi kéo dài, khiến bạn căng thẳng chỉ với một ý nghĩ về công việc hay áp lực. Nó không thể biến mất chỉ sau một đêm, nhưng cũng không phải thứ sẽ đi theo bạn mãi mãi. Nhưng khi bạn đủ dũng cảm để dừng lại, lắng nghe cơ thể, nhìn thẳng vào những giới hạn của mình và chậm rãi bước qua, Burnout dần trở thành một dấu mốc, không còn là vết thương hở mà trở thành một “vết sẹo trưởng thành”.
Vết sẹo ấy nhắc bạn về những ngày đã vượt qua, về thời điểm bạn học cách lựa chọn bản thân thay vì kiệt sức vì mọi thứ xung quanh. Nó là minh chứng rằng bạn đã từng yếu đuối, nhưng cũng đủ mạnh mẽ để đứng lên, thiết lập lại ranh giới, chăm sóc chính mình và sống tử tế hơn với nội tâm.
Để rồi khi nhìn lại, bạn nhận ra: mình đã đi xa hơn, kiên vững hơn, và có một nội lực sâu sắc mà chính Burnout, dù đau đớn, đã giúp bạn tìm thấy.

